Sự Tích Đức Phật Thích Ca

Bản đồ Phật tích

trước
tiếp

 

 

Các đoàn truyền giáo của vua ASOKA
(từ năm 248 đến năm 236 trước tây lịch)

 PHỤ HỆ THÁI TỬ SIDDHATTHA

 Xứ Sākyā Thủ đô Kapilavatthu

 

MẪU HỆ THÁI TỬ SIDDHATTHA Xứ KOLIYĀ

Thủ đô Devadaha (Rāmagāma)

Cách đọc chữ Pāli :

 

Những mẫu tự sau đây được xếp theo thứ tự mẫu tự Pāli.

 

a        a ngắn, như amount (Anh). Thường có thể lượt bỏ. Ví dụ: chữ Pippala có thể viết và đọc là Pippal; chữ Arahat có thể viết và đọc là Arhat.

ā        a dài, =aa, như cha (Việt), father (Anh).

ai       đọc như ai (Việt).

i         i ngắn, đọc như đi (Việt), pin (Anh).

ī         i dài, =ii, đọc như police (Anh).

u        đọc như tu (Việt), fou (Pháp).

ū        u dài, =uu, đọc như foot (Anh).

e        đọc như  (Việt).

o        đọc như ô-tô (Việt).

k        đọc như kinh kệ (Việt).

kh      đọc như khi không (Việt).

g        đọc như ghe gạo (Việt).

gh      đọc g+h rời ra.

c, ch  đọc như chợ (Việt).

j         đọc như joujou (Pháp), hoặc như dj trong Djakarta (Pháp).

jh       đọc dj+h rời ra.

t        đọc như tin tức (Việt).

th      đọc t+h rời ra, như hothouse (Anh), hoặc như thanh-thế (Việt).

d        đọc như đi đâu (Việt).

dh      đọc đ+h rời ra.

n        đọc như nỉ non (Việt).

ñ        đọc như nhà (Việt).

p       đọc như papa (Pháp).

ph     đọc p+h rời ra, như uphill (Anh), hoặc như Phật (Việt, giọng Nam).

b        đọc như bánh bao (Việt).

bh      đọc b+h rời ra.

m       đọc như mèo mướp (Việt).

y        đọc như danh dự (Việt, giọng Nam).

r        đọc như rành rẽ (Việt).

l         đọc như líu lo (Việt).

v        đầu chữ hoặc sau một nguyên âm, đọc như vì vậy (Việt).

v        sau một phụ âm như Bodhisattva, đọc như chữ u (Việt).

s, sh   đọc như tại sao (Việt), sure (Anh), chien (Pháp).

h        đọc như họ hàng (Việt).

 

————–

 

 

 

 

 

 


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter